Tìm hiểu cơ bản Objective – C (P.2)

1.1.  Lớp

1.1.1.     Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1.          Định nghĩa lớp

Một lớp trong Objective-C được định nghĩa gồm 2 file thành phần tương tự C, C++. Một file *.h định nghĩa trước các biến thành phần và tên các phương thức, file *.m định nghĩa phần thực thi cho các phương thức trong file *.h

 

File ClassName.h

 

#import <headerFile.h>

 

@interface ClassName {

variable1 declaration;

variable2 declaration;

}

method1 declaration;

method2 declaration;

@end

 

Objective-C sử dụng từ khóa @interface để khai báo một tên lớp trong file h. Từ khóa @end được sử dụng ở cuối phần khai báo.

 

File ClassName.m

 

#import “ClassName.h”

 

@implementation ClassName

-method 1 //triển khai phương thức 1

-method 2 // triển khai phương thức 2

@end

 

Objective-C sử dụng từ khóa @implementation để khai báo phần thực thi thực sự của lớp trong file m. Từ khóa @end được sử dụng ở cuối phần khai báo.

Ví dụ:

MyClass.h

@interface MyClass {

int a;

int b;

}

-(void) setvara : (int) x;

-(void) setvarb : (int) y;

-(int) add;

@end

 

MyClass.m

#import”MyClass.h”

 

@implementation MyClass

-(void) setvara :(int) x {

a=x;

}

-(void) setvarb :(int) y {

b=y;

}

-(int) add {

return a+b;

}

@end

 

1.1.1.2.          Thuộc tính

Cú pháp khai báo thuộc tính:

[Access Privilege] TypeName  varName;

Ví dụ

@private

int  att1;

NSString str1;

@protected

int att2;

@public

NSString str2;

int att3;

 

Mặc định khi không sử dụng từ khóa quyền truy xuất là @protected

 

1.1.1.3.          Phương thức

Cú pháp định nghĩa một phương thức

[Access Privilege](return_type) methodname: (type1) para1 : (type2) para2 (…);

 

Gọi phương thức

[object methodname:para1 : para2…];

Ví dụ:

Khai báo

-(MyClass*) constructor: (int) a : (int) b;

 

Triển khai

-(MyClass*) constructor: (int) a : (int) b {

self = [super init];

if(self) {

var1 = a;

var2 = b;

}

return self;

}

}

Lời gọi phương thức như sau

 

[myClassObject constructor: 100 : 200];

 

Trong Objective-C chỉ có 2 khái niệm quyền truy xuất đến phương thức: truy xuất hoàn toàn qua lớp (public static) và truy xuất hoàn toàn qua đối tượng (public)

Objective-C qui định phần định nghĩa truy xuất như sau

  • Phương thức truy xuất thông qua tên lớp sẽ có ký hiệu là dấu +
  • Phương thức truy xuất thông qua đối tượng sẽ có ký hiệu là dấu –

 

@interface MyClass: NSObject

-(MyClass*) staticMethod: (int) a : (int) b;

-(MyClass*) publicMethod: (int) a : (int) b;

@end

 

Trong trường hợp phương thức có nhiều tham số, và để thể hiện được ý nghĩa của các tham số trong lời gọi phương thức, Objective-C cho phép một cú pháp khai báo khác cho phương thức như sau:

 

[Access Privlilege](return_type) methodPara1: (type) para1 andPara2: (type) para2;

 

Lời gọi phương thức khi đó sẽ như sau:

 

[object methodPara1: value1 andPara2: value2];

 

Ví dụ:

-(void) setX: (int) x Y: (int) y;

 

-(void) setX: (int) x Y: (int) y {

var1 = x;

var2 = y;

}

 

[myObject setX: 15 Y: 20];

 

 

1.1.2.     Kế thừa

Tính kế thừa trong Objective-C tương tự trong các ngôn ngữ khác như C++,…

 

#import “SuperClass.h”

#import <headerFile.h>

 

@interface ClassName:SuperClass {

variable1 declaration;

variable2 declaration;

}

method1 declaration;

method2 declaration;

@end

 

Ví dụ:

 

#import<Foundation/NSObject.h>

 

@interface MyClass:NSObject {

int a;

int b;

}

-(void) setvara : (int) x;

-(void) setvarb : (int) y;

-(int) add;

@end

 

Trong Objective-C, thực sự tất cả các lớp khi tạo ra đều kế thừa từ lớp NSObject.

1.1.3.     Phương thức tạo

Trong Objective-C không có khái niệm phương thức tạo cho một lớp. Tất cả các đối tượng của một lớp phải được cấp phát thông qua phương thức alloc và init.

MyClass *myObject = [[MyClass alloc]init];

Trong đó phương thức alloc là cấp phát vùng nhớ, còn phương thức init như là một phương thức tạo mặc định trong Objective-C, được định nghĩa trong lớp NSObject.

-(id) init;

 

Ta thường định nghĩa lại phương thức tạo có tham số của một lớp như sau:

 

#import “SuperClass.h”

#import <headerFile.h>

 

@interface MyClass: NSObject {

int var1;

int var2;

}

-(MyClass*) constructor: (int) a : (int) b;

@end

#import “MyClass.h”

 

@implementation MyClass

-(MyClass*) constructor: (int) a : (int) b {

self = [super init];

if(self) {

var1 = a;

var2 = b;

}

return self;

}

@end

Từ khóa super con trỏ trỏ đến lớp cha của lớp hiện tại, tương tự như base trong C++ hoặc super trong Java.

Từ khóa self là con trỏ đại diện cho lớp hiện tại, tương tự con trỏ this trong C++ hay Java.

1.1.4.     Properties

Trong Objective-C hỗ trợ tính năng Properties, cho phép chúng ta định nghĩa các bộ truy xuất (setter/getter) vì vậy sẽ có nhiều lợi ích sử dụng khi truy xuất đến các biến thể hiện của đối tượng.

 

Định nghĩa trong file.h:   @property (<attributes>) type propertyName;

Thực thi trong file.m:      @synthesize propertyName;

Truy xuất đến properties thông qua cú pháp object.property

 

#import <Foundation/Foundation.h>

 

@interface Address : NSObject {

int countryCode;

int cityCode;

}

@property (readonly) int countryCode;

@property int cityCode;

@end

 

#import “Address.h”

 

@implementation Address

@synthesize countryCode;

@synthesize cityCode;

@end

 

Address *address = [[Address alloc] init];

Int code = address.countryCode;

address.cityCode = 99;

 

Các thuộc tính cho Properties

  • Writability
    • readwrite: chỉ ra Properties có thể đọc và ghi, thuộc tính này là mặc định
    • read-only: chỉ ra Properties chỉ có thể đọc.
  • Setter Semantics
    • assign: là thuộc tính mặc định. Ta thường sử dụng assign cho các kiểu vô hướng như NSInteger, CGRect…

Ta có thể hình dung như sau

@interface Test5 : NSObject {

@private NSString *sVar;

}

@property (readwrite, assign) NSString *sVar;

@end

Properties này tương tự như settor sau

-(void)setSVar:(NSString*)inSVar {

if (self->sVar != inSVar){

[self->sVar release];

self->sVar = [inSVar retain];

}

}

 

  • retain: retain nên được triệu gọi trên đối tượng được chỉ định.
  • copy: một bản sao của đối tượng sẽ được sử dụng cho đối tượng chỉ định.

 

Ta có thể hình dung như sau

@property (readwrite, copy) NSString *sVar;

Properties này tương tự như settor sau

 

-(void)setSVar:(NSString*)inSVar {

if (self->sVar != inSVar){

[self->sVar release];

self->sVar = [inSVar copy];

}

}

Ta sử dụng chỉ định copy khi mà có khả năng tham số sVar là đối tượng có thể thay đổi

Những ràng buộc phụ thuộc vào việc bạn chọn sử dụng hoặc không sử dụng bộ thu gom rác

  • Nếu bạn không sử dụng bộ thu gom rác, với Properties của đối tượng bạn phải chỉ rõ assign, retain hay copy, nếu không trình biên dịch sẽ cảnh báo
  • Nếu bạn sử dụng bộ thu gom rác, bạn sẽ không bị cảnh báo nếu không chỉ định assign, retain hay copy (mặc định khi đó là assign), trừ khi kiểu của Properties là một lớp thích hợp với NSCopying. Để mặc định thường là những gì bạn muốn, tuy nhiên, nếu đối tượng có thể sao chép thì để bảo tồn tính bao đóng bạn thường muốn làm một bản sao chép riêng cho đối tượng.
  • Nếu bạn sử dụng bộ thu gom rác thì assign và retain có hiệu lực như nhau
  • Atomicity: thuộc tính này chỉ ra Properties là không atomicity với từ khóa nonatomic. Việc này tương tự như đồng bộ hóa trong khái niệm Thread, Properties này sẽ bị block và thực hiện đồng bộ. Mặc định là atomic.

 

1.2.  Category

Khi ta muốn thêm một số phương thức vào một lớp có sẵn, thông thường ta sẽ mở rộng lớp đó bằng cách viết lại mã nguồn. Objective-C cung cấp tính năng Category cho phép ta mở rộng lớp mà không cần phải viết lại mã nguồn của lớp cũ. Category cho phép ta mở rộng lớp cũ trong một bộ thực thi khác.

Giả sử ta có một lớp MyClass đã định nghĩa

 

MyClass.h

@interface MyClass

-(void) print;

@end

 

MyClass.m

#import “MyClass.h”

@implementation MyClass

-(void) print {

//to do print

}

 

Ta muốn thêm một một phương thức newMethod, ta sử dụng tính năng Category của Objective-C như sau

 

MyCategory.h

 

#import “MyClass.h”

@interface MyClass (MyNewCategory)

-(void) newMethod;

@end

MyCategory.m

 

#import “MyCategory.h”

@implementation MyClass (MyNewCategory)

-(void) newMethod {

//to do new method

}

 

 

 

 

Sử dụng như sau

#import “MyClass.h”

#import “MyCategory.h”

 

int main(int argc, const char *argv) {

MyClass *myObject = [[MyClass alloc] init];

[myObject print];

[myObject newMethod];

}

 

  • Tên của Category là duy nhất, có thể thêm nhiều Category nhưng không được trùng tên.
  • Trong Category không cho phép thêm các biến thể hiện

Ngoài mục đích  mở rộng, Category thường được sử dụng để “định nghĩa” các phương thức “private” (không được hỗ trợ trong Objective-C)

 

// ===========================

// = File: SomeClass.m

// ===========================

#import “SomeClass.h”

 

// =================================

// = Interface for hidden methods

// =================================

@interface SomeClass (hidden)

 

+(void) hiddenClassMethod;

-(void) hiddenInstanceMethod;

 

@end

 

// =====================================

// = Implementation of hidden methods

// =====================================

@implementation SomeClass (hidden)

 

+(void) hiddenClassMethod {

printf( “Hidden class method.\n” );

}

 

-(void) hiddenInstanceMethod {

printf( “Hidden instance method\n” );

}

 

@end

 

// ================================

// = Implementation for SomeClass

// ================================

@implementation SomeClass

 

-(void) msg {

printf(“Inside msg()…\n”);

 

[self hiddenInstanceMethod];

[SomeClass hiddenClassMethod];

}

 

+(void) classMsg {

printf(“Inside classMsg()…\n”);

}

 

@end

 

Khi đó, ta sử dụng lớp SomeClass với phương thức msg() mà không biết đến các phương thức “hidden” như là các phương thức private

 

// ===========================

// = File: Main.m

// ===========================

#import “SomeClass.h”

 

int main (int argc, char *argv[]){

SomeClass *ptr = [[SomeClass alloc] init];

 

// Display message (including messages from hidden methods)

[ptr msg];

 

// Call a class method

[SomeClass classMsg];

 

return 0;

}

 

1.3.   Posing

Pose là một tính năng của Objective-C cho phép lớp con thay thế (pose – in place of) lớp cha mà nó kế thừa trong một ngữ cảnh nhất định.

 

@interface Fraction

-(void) print;

@end

 

#import “Fraction.h”

 

@implementation Fraction

-(void) print {

printf( “printf of Fraction”);

}

@end

 

 

#import “Fraction.h”

@interface FractionA : Fraction

-(void) print;

@end

 

#import “FractionA.h”

 

@implementation FractionA

-(void) print {

printf( “new printf of FractionA”);

}

@end

 

 

#import “Fraction.h”

#import “FractionB.h”

 

int main( int argc, const char *argv[] ) {

Fraction *frac = [[Fraction alloc] init];

 

// print it

printf( “The fraction is: ” );

[frac print];

printf( “\n” );

 

// FractionA pose as Fraction

[FractionA poseAsClass: [Fraction class]];

 

Fraction *frac2 = [[Fraction alloc] init];

 

// print it

printf( “The fraction is: ” );

[frac2 print];

printf( “\n” );

 

// free memory

[frac release];

[frac2 release];

 

return 0;

}

 

Kết quả là

 

The fraction is: printf of Fraction

The fraction is: new printf of FractionA

 

Phương thức poseAsClass là một phần của protocol NSObject

 

1.4.  Protocol

Protocol định nghĩa một danh sách các phương thức bắt buộc hoặc tùy chọn mà các lớp chấp nhận (adopt) protocol bắt buộc phải thực thi.

 

@protocol MyProtocol

 

– (void)requiredMethod;

 

@optional

 

– (void)anOptionalMethod;

 

– (void)anotherOptionalMethod;

 

@required

 

– (void)anotherRequiredMethod;

 

@end

Các phương thức khai báo trong Protocol cũng có thể là các khai báo Properties. Các từ khóa @optional và @required thể hiện theo đúng ý nghĩa của nó, nếu không sử dụng 2 từ khóa này thì mặc định là @required.

 

@protocol NSCoding

– (void)encodeWithCoder:(NSCoder *)aCoder;

– (id)initWithCoder:(NSCoder *)aDecoder;

@end

 

// Interface

@interface SomeClass : NSObject <NSCoding> {

}

 

// Implementation

@implementation SomeClass

 

-(void)encodeWithCoder:(NSCoder *)aCoder{

}

 

-(id)initWithCoder:(NSCoder *)aDecoder{

}

SomeClass triển khai Protocol NSCoding theo cú pháp <Protocol>

@interface ClassName : ItsSuperclass < protocol list >

@interface ClassName ( CategoryName ) < protocol list >

Ví dụ:

@interface Formatter : NSObject < Formatting, Prettifying >

 

Protocol được sử dụng trong các trường hợp:

–         Khai báo các phương thức dự kiến sẽ được thực thi

–         Khai báo một interface cho một đối tượng trong khi ẩn đi lớp của nó

–         Khảo sát tương đồng giữa các lớp mà không phải liên quan đến cấu trúc thứ bậc

  1. #1 by Bao on Tháng Ba 25, 2013 - 09:35

    Cảm ơn bạn nhiều…bài viết rất ý nghĩa.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: