Hệ thống làm bài thi trắc nghiệm trực tuyến (P.4)

2.1.2.3. Các Use Case liên quan đến tác nhân Administrator

2.1.2.3.1. Use Case Login to Admin Region
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên đăng nhập vào hệ thống

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Không có các Use Case liên quan

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Quản trị viên chọn đăng nhập trên giao diện quản lý của hệ thống thi trực tuyến
- Hệ thống hiển thị hộp thoại đăng nhập
- Quản trị viên nhập ID tài khoản và mật khẩu đã được cấp, chọn đăng nhập vào chức năng quản trị
- Hệ thống xác nhận mật khẩu
- Hiển thị giao diện chức năng của quản trị viên
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên hủy yêu cầu đăng nhập
• Hệ thống bỏ qua hộp thoại đăng nhập, hiển thị giao diện ban đầu của hệ thống
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• ID tài khoản và mật khẩu nhập vào không hợp lệ
• Hệ thống từ chối đăng nhập
• Hiển thị thông báo và hộp thoại đăng nhập
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý xác nhận tài khoản
• Hiển thị thông báo lỗi
• Kết thúc Use Case

2.1.2.3.2. Use Case Create/Change course
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin các khóa học

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý khóa học, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một khóa học nào đó hoặc tạo mới một khóa học.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin khóa học. Nếu là chức năng thay đổi thông tin khóa học, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của khóa học được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: ID khóa học (nếu tạo mới), tên khóa học, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khóa học
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID khóa học đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.3. Use Case Create/Change Class
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin lớp

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý lớp, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một lớp nào đó hoặc tạo mới một lớp.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin lớp. Nếu là chức năng thay đổi thông tin lớp, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của lớp được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: Chọn khóa học của lớp, ID lớp (nếu tạo mới), tên lớp, chọn các môn học và giáo viên của lớp, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID lớp đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.4. Use Case Create/Change Subject
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin môn học

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý môn học, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một môn học nào đó hoặc tạo mới một môn học.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin môn học. Nếu là chức năng thay đổi thông tin môn học, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của môn học được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: ID môn học (nếu tạo mới), tên môn học, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý môn học
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID môn học đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.5. Use Case Create/Change Teacher
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin một giáo viên

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý giáo viên, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một giáo viên nào đó hoặc tạo mới thông tin một giáo viên.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin giáo viên. Nếu là chức năng thay đổi thông tin giáo viên, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của giáo viên được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: ID đăng nhập (nếu tạo mới), mật khẩu, các thông tin chi tiết khác, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý giáo viên
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID đăng nhập đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.6. Use Case Create/Change Student
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin một học sinh

– Tác nhân

  • Administrator

-Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login
    • – Luồng sự kiện
  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý học sinh, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một học sinh nào đó hoặc tạo mới thông tin một học sinh.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin học sinh. Nếu là chức năng thay đổi thông tin học sinh, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của học sinh được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: ID đăng nhập (nếu tạo mới), mật khẩu, các thông tin chi tiết khác, lớp mà học sinh này học, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học sinh
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID đăng nhập đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.7. Use Case Delete Student
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên xóa thông tin một học sinh

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login, Use Case Delete Mark, Use Case Delete Exam Paper

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý học sinh, quản trị viên chọn xóa thông tin một học sinh.
- Hệ thống hiển thị giao diện thông tin học sinh.
- Quản trị viên xác nhận lại yêu cầu
- Hệ thống thực hiện xóa thông tin học sinh, xóa toàn bộ điểm, các bài thi đã có trong thời gian trước của học sinh
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học sinh
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.8.Use Case Create/Change Admin
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin một quản trị

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý quản trị viên, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một quản trị viên nào đó hoặc tạo mới thông tin một quản trị viên.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin quản trị viên. Nếu là chức năng thay đổi thông tin, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của quản trị được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: ID đăng nhập (nếu tạo mới), mật khẩu, các thông tin chi tiết khác, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý quản trị viên
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID đăng nhập đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.9.Use Case Create/Change Exam
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên tạo hoặc thay đổi thông tin các kỳ thi

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý các kỳ thi, quản trị viên chọn thay đổi thông tin một kỳ thi nào đó hoặc tạo mới một kỳ thi.
- Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin kỳ thi. Nếu là chức năng thay đổi thông tin, hệ thống sẽ hiển thị thông tin của kỳ thi được chọn
- Quản trị viên nhập các thông tin: ID kỳ thi (nếu tạo mới), tên kỳ thi, các lớp sẽ tham gia vào kỳ thi, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên  hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý kỳ thi
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID kỳ thi đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case


2.1.2.3.10.Use Set Current Exam Question
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên thiết lập đề thi sắp tới cho một lớp nào đó

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý các kỳ thi, quản trị viên chọn chức năng thiết lập thông tin đề thi.
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thông tin đề thi
- Quản trị viên chọn một kỳ thi, chọn lớp, chọn đề thi theo môn học.
- Hệ thống hiển thị các đề thi của môn học vừa được chọn theo từng lớp
- Quản trị viên nhập các thông tin: ngày thi cho đề thi sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào. Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case


2.1.2.3.11.Use Case Require to mark exam
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên thiết lập yêu cầu hệ thống chấm điểm cho một môn thi nào đó

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case này phải sử dụng Use Case Login

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Trên giao diện quản lý các kỳ thi, quản trị viên chọn chức năng chấm thi.
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thông tin môn thi
- Quản trị viên chọn một kỳ thi, chọn đề thi theo môn học.
- Hệ thống hiển thị các đề thi của môn học đã thi xong nhưng chưa chấm bài
- Quản trị viên yêu cầu chấm đề thi
- Hệ thống thực hiện chấm bài và lưu lại thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case


2.1.2.3.12.Use Case Mark Exam
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng được phát sinh khi Use Case Require to mark exam xảy ra

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case Require to mark exam

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Quản trị viện chọn lớp, chọn môn thi cần chấm
- Hệ thống thực hiện kiểm tra từng câu trả lời của từng học sinh và đáp án trong bài thi của môn học được chọn
- Lưu thông tin tính điểm được vào thông tin điểm của học sinh
- Trả về thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case


2.1.2.3.13.Use Case Delete Mark
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng được phát sinh khi Use Case Delete Student xảy ra

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case Delete Student

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Hệ thống xóa toàn bộ thông tin điểm của học sinh
- Trả về thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case


2.1.2.3.14.Use Case Delete Exam Paper
– Tóm tắt

  • Đây là trường hợp sử dụng được phát sinh khi Use Case Delete Student xảy ra

– Tác nhân

  • Administrator

– Liên quan

  • Use Case Delete Student

– Luồng sự kiện

  • Luồng sự kiện chính
- Hệ thống xóa toàn bộ thông tin các bài thi của học sinh
- Trả về thông báo
- Kết thúc Use Case

  • Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case

2.1.2.4. Biểu đồ Use Case tổng quát

,

  1. Để lại bình luận

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: